TABAREX 80

Thành phần:
Valsartan
Yêu cầu gọi lại
Số điện thoại
Số lượng

THÀNH PHẦN

Mỗi viên nén bao phim chứa:

Valsartan …………………………80 mg

Tá dược: Cellulose vi tinh thể, povidon, croscarmellose natri, natri lauryl sulfat, silicon dioxyd, magnesi stearat, hydroxypropylmethylcellulose, talc, titan dioxyd, polyethylen glycol 6000, màu erythrosin, màu sunset yellow, màu brilliant blue … vừa đủ 1 viên.

Đặc tính dược lực học:

Hormon có hoạt tính của hệ renin-angiotensin-aldosteron (RAAS) là angiotensin II, được hình thành từ angiotensin I. Angiotensin II gắn với một số thụ thể đặc hiệu trên màng tế bào ở các mô. Nó có nhiều tác dụng sinh lý gồm cả sự tham gia trực tiếp và gián tiếp trong việc điều hòa huyết áp. Là một chất có khả năng gây co mạch, angiotensin II gây một đáp ứng tăng áp lực mạch trực tiếp. Ngoài ra, nó có tác dụng tăng cường giữ muối và kích thích bài tiết aldosteron.

Valsartan là thuốc dùng đường uống có hoạt tính đối kháng đặc hiệu với thụ thể angiotensin II (Ang II). Thuốc hoạt động một cách chọn lọc trên kiểu phụ thụ thể AT1, thụ thể này kiểm soát hoạt động của angiotensin II. Nồng độ Ang II tăng trong huyết thanh khi thụ thể AT1 bị ức chế bằng valsartan dẫn đến hoạt hoá thụ thể AT2, thụ thể này có tác dụng cân bằng với thụ thể AT1.

Đặc tính dược động học:

Hấp thu: Sau khi uống, valsartan được hấp thu nhanh chóng, mặc dù lượng thuốc được hấp thu rất khác nhau. Sinh khả dụng tuyệt đối trung bình của valsartan là 23%. Valsartan có động học phân huỷ theo hệ số mũ (t1/2α < 1 giờ và t1/2β khoảng 9 giờ). Thức ăn làm giảm hấp thu thuốc (khoảng 40%).

Phân bố: Nồng độ thuốc phân bố trong huyết tương ở phụ nữ giống như ở nam giới. Valsartan có khả năng gắn kết protein huyết tương cao (94 - 97%), chủ yếu là albumin huyết thanh.

Chuyển hóa: Thuốc không chuyển hóa ở gan. Chỉ khoảng 20% thuốc được phát hiện chuyển hóa, trong đó có chuyển hóa hydroxy được phát hiện trong huyết tương với nồng độ thấp (dưới 10% AUC của valsartan). Chất chuyển hóa này không có tác dụng dược lý.

Thải trừ: Valsartan chủ yếu được bài tiết qua mật vào phân (khoảng 83% liều) và qua thận vào nước tiểu (khoảng 13% liều), chủ yếu dạng nguyên vẹn. Sau khi tiêm tĩnh mạch, độ thanh thải huyết tương khoảng 2 L/h và độ thanh thải của thận khoảng 0,62 L/h (khoảng 30% độ thanh thải tổng cộng). Nửa đời của valsartan là 6 giờ.

CHỈ ĐỊNH

- Điều trị tăng huyết áp.

- Điều trị suy tim (độ II đến IV theo phân loại của NYHA) trên bệnh nhân điều trị thông thường như thuốc lợi tiểu, trợ tim cũng như các chất ức chế ACE hoặc chẹn beta, sự có mặt của những điều trị chuẩn không bắt buộc.

LIỀU DÙNG - CÁCH DÙNG

- Tăng huyết áp:

  + Liều được khuyến cáo của valsartan là 80 mg x 1 lần/ ngày. Tác dụng chống tăng huyết áp thể hiện rõ ràng trong vòng 2 tuần và tác dụng tối đa đạt sau 4 tuần. Trên những bệnh nhân có huyết áp không được kiểm soát thỏa đáng, liều hàng ngày có thể tăng tới 160 mg/ ngày, tối đa 320 mg/ ngày.

   + Cũng có thể dùng valsartan với các thuốc chống tăng huyết áp khác.

- Suy tim:

   + Liều ban đầu được khuyến cáo của valsartan là 40 mg x 2 lần/ ngày. Liều dùng cao nhất là 80 mg đến 160 mg x 2 lần/ ngày. Ở bệnh nhân dung nạp được, nên giảm liều khi dùng kết hợp với thuốc lợi tiểu. Liều tối đa trong ngày đã hướng dẫn trong các thử nghiệm lâm sàng là 320 mg nhưng phải chia liều.

   + Tính an toàn và hiệu quả của valsartan chưa được xác định trên trẻ em.

   + Dùng thuốc cùng với thức ăn làm giảm 40% hấp thu valsartan, vì vậy nên uống thuốc lúc đói.

- Suy thận:

Không cần điều chỉnh liều dùng đối với bệnh nhân bị suy thận có độ thanh thải creatinin > 10 ml/ phút.

- Suy gan:

Không dùng liều quá 80 mg/ ngày ở bệnh nhân suy gan nhẹ tới trung bình, không có ứ mật. Chống chỉ định valsartan ở bệnh nhân suy gan nặng và ứ mật.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

- Bệnh nhân mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

- Phụ nữ có thai và cho con bú.

- Suy gan nặng, xơ gan và ứ mật.

- Sử dụng thận trọng đối với những bệnh nhân suy thận có độ thanh thải creatinin < 10 ml/ phút.

LƯU Ý ĐẶC BIỆT VÀ THẬN TRỌNG KHI SỬ DỤNG

- Tăng kali huyết:

Không nên sử dụng đồng thời valsartan với chất bổ sung kali, thuốc lợi tiểu giữ kali, chất thay thế muối có kali hoặc những tác nhân khác có thể làm tăng nồng độ kali (heparin…). Nên theo dõi nồng độ kali huyết.

- Suy tim:

Ở bệnh nhân suy tim, sự phối hợp 3 thuốc gồm ức chế men chuyển angiotensin, beta blocker và valsartan cho thấy không có lợi ích lâm sàng. Sự phối hợp này dường như làm tăng nguy cơ tác dụng không mong muốn và do đó không được khuyến khích.

- Mất muối và/ hoặc mất dịch:

Trên những bệnh nhân mất muối và/ hoặc mất dịch nặng, những người dùng liều cao thuốc lợi tiểu, thì có thể xảy ra hạ huyết áp triệu chứng trong một số trường hợp hiếm sau khi bước đầu điều trị bằng valsartan. Nên chữa mất muối và/ hoặc mất dịch trước khi điều trị bằng valsartan, ví dụ bằng cách giảm liều thuốc lợi tiểu. Nếu xảy ra hạ huyết áp, bệnh nhân nên được để ở tư thế nằm ngửa và nếu cần thiết có thể truyền tĩnh mạch dung dịch muối sinh lý. Việc điều trị có thể được tiếp tục khi huyết áp đã ổn định.

- Hẹp động mạch thận:

Dùng valsartan ngắn hạn cho 12 bệnh nhân tăng huyết áp thứ phát do hẹp động mạch thận một bên không gây ra bất kỳ thay đổi nào về huyết động học, creatinin huyết thanh, hoặc urê huyết (BUN). Tuy nhiên vì các thuốc khác ảnh hưởng đến hệ renin-angiotensin-aldosteron có thể làm tăng urê huyết và creatinin huyết thanh trên bệnh nhân hẹp động mạch thận hai bên hoặc một bên, nên cần theo dõi như là một biện pháp an toàn.

- Suy chức năng thận:

Không cần điều chỉnh liều đối với bệnh nhân suy thận. Tuy nhiên, trong những trường hợp nặng (hệ số thanh thải creatinin < 10 ml/ phút) thì chưa có số liệu và vì thế nên thận trọng.

- Suy gan:

Không cần điều chỉnh liều đối với bệnh nhân suy gan. Valsartan chủ yếu được đào thải dưới dạng không đổi qua mật và bệnh nhân có những rối loạn gây ứ mật cho thấy có hệ số thanh thải valsartan thấp hơn (xem Đặc tính dược động học). Nên đặc biệt thận trọng khi dùng valsartan cho những bệnh nhân này.

- Suy tim:

Bệnh nhân với bệnh suy tim được điều trị bằng valsartan thường hạ huyết áp, không cần ngừng điều trị khi hạ huyết áp nếu dùng theo những chỉ dẫn dưới đây. Nên thận trọng khi bắt đầu tiến hành điều trị trên bệnh nhân suy tim (xem liều dùng - cách dùng).

Kết quả của sự ức chế hệ renin-angiotensin-aldosteron, làm thay đổi chức năng thận là tùy thuộc vào sự nhạy cảm của mỗi cá thể. Trên những bệnh nhân suy tim nặng, chức năng thận của họ có khả năng phải phụ thuộc vào hoạt động của hệ renin-angiotensin-aldosteron, điều trị với chất ức chế men chuyển angiotensin và thụ thể đối kháng angiotensin có thể dẫn đến thiểu niệu hoặc tăng urê huyết và (hiếm) với suy thận cấp và/ hoặc tử vong.

Để xa tầm tay trẻ em.

SỬ DỤNG CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ

Không dùng valsartan cho phụ nữ có thai và bà mẹ cho con bú.

TÁC ĐỘNG TRÊN KHẢ NĂNG LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC

Cũng như đối với các thuốc chống tăng huyết áp khác, nên thận trọng khi đang lái xe hoặc vận hành máy móc.

TƯƠNG TÁC THUỐC, CÁC DẠNG TƯƠNG TÁC KHÁC

Không phối hợp:

Lithi:

Đã có báo cáo về sự gia tăng thuận nghịch nồng độ lithi trong huyết thanh và độc tính khi sử dụng đồng thời với chất ức chế men chuyển angiotensin. Do thiếu kinh nghiệm sử dụng đồng thời valsartan và lithi nên sự phối hợp này không được khuyến khích. Nếu cần thiết phải phối hợp thì nên theo dõi sát nồng độ lithi trong huyết thanh.

Phối hợp thận trọng:

Thuốc kháng viêm non-steroid (NSAIDs), bao gồm ức chế chọn lọc COX-2, acid acetylsalicylic (> 3 g/ ngày) và ức chế không chọn lọc.

Khi sử dụng đồng thời thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II và NSAIDs có thể làm giảm tác động chống tăng huyết áp. Hơn nữa, sự sử dụng đồng thời thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II và NSAIDs có thể làm tăng nguy cơ tổn thương thận và tăng kali huyết thanh. Vì thế bệnh nhân nên được theo dõi chức năng thận khi bắt đầu cũng như uống nước đầy đủ.

Những thuốc đã được nghiên cứu trong các thử nghiệm lâm sàng bao gồm cimetidin, warfarin, furosemid, digoxin, atenolol, indomethacin, glibenclamid. Vì valsartan không được chuyển hóa ở một mức độ đáng kể, những tương tác thuốc - thuốc liên quan trên lâm sàng dưới dạng kích thích hay ức chế chuyển hóa hệ cytochrom P450 không thấy đối với valsartan. Mặc dù valsartan có khả năng gắn kết các protein huyết tương cao, các nghiên cứu in vitro vẫn chưa cho thấy bất kỳ một tương tác thuốc nào ở nồng độ này với một loạt các phân tử cũng gắn kết protein mạnh như diclofenac, furosemid và warfarin.

Việc dùng đồng thời với các thuốc lợi tiểu giữ kali (ví dụ: spironolacton, triamteren, amilorid), các thuốc bổ sung kali, hoặc các chất muối thay thế chứa kali có thể dẫn đến tăng kali huyết thanh. Nếu việc dùng thuốc phối hợp là cần thiết thì phải rất cẩn trọng.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN

Nhức đầu, choáng váng, nhiễm virus, tăng huyết áp, giảm haemoglobin, giảm haematocrit, giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu, quá mẫn bao gồm bệnh huyết thanh, tăng kali huyết thanh, chóng mặt, viêm mạch, ho, đau bụng, chỉ số chức năng gan tăng cao bao gồm tăng bilirubin huyết thanh, phù mạch, phát ban, ngứa, đau cơ, suy thận, tăng creatinin huyết thanh, mệt mỏi, sau nhồi máu cơ tim và/ hoặc suy tim, hạ huyết áp, hạ huyết áp thế đứng, nôn mửa, tiêu chảy, tăng BUN.

Thông báo cho thầy thuốc các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

QUÁ LIỀU - XỬ TRÍ

Mặc dù chưa có kinh nghiệm nào về quá liều valsartan, dấu hiệu chính có thể thấy là hạ huyết áp nặng. Nếu mới uống thuốc, nên gây nôn. Mặt khác, điều trị thông thường là tiến hành truyền tĩnh mạch dung dịch muối sinh lý.

Valsartan không có khả năng được loại trừ bằng lọc máu.

ĐÓNG GÓI: Hộp 3 vỉ x 10 viên.

BẢO QUẢN: Nơi khô ráo, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 30°C

TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG: Tiêu chuẩn nhà sản xuất.

HẠN DÙNG: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

NHÀ SẢN XUẤT: DAVIPHARM.,JSC

Bình luận của bạn
*
*
 Captcha
Chia sẻ:

CTY TNHH TM DƯỢC PHẨM ANH DŨNG

Địa chỉ:    119 Nguyễn Thái Bình , P4, Q.TB, TPHCM, VN

MST:        0314081573 - Sở kế hoạch và đầu tư TP.HCM

Chứng Nhận  Đạt  "Thực hành tốt phân phối thuốc "

SDC:1458GDP - Sở y tế TP.HCM

Hotline:    0906828845

Email: advisor@adpharco.com

Mở cửa:    Thứ 2 đến Thứ 7 (8:00 AM - 5:00 PM)

 Họ tên
 Điện thoại
 Email
 Nội dung

© Copyright 2018 www.adpharco.com , all rights reserved

Thiết kế và phát triển bởi Webso.vn