CAPTOPRIL

Thành phần:
Captopril 25mg
Yêu cầu gọi lại
Số điện thoại
Số lượng

THÀNH PHẦN

Mỗi viên nén chứa:

Captopril…………………… 25 mg

Tá dược: Lactose monohydrat, cellulose vi tinh thể, silicon dioxyd, acid stearic, copovidon … vừa đủ 1 viên.

Đặc tính dược lực học:

- Captopril là chất ức chế enzym chuyển dạng angiotensin I thành angiotensin II thông qua ức chế hệ renin - angiotensin - aldosteron (angiotensin II là chất làm co mạch nội sinh rất mạnh, đồng thời kích thích vỏ thượng thận gây tiết aldosteron có tác dụng giữ nước và natri).

- Tác dụng chống tăng huyết áp: Captopril có tác dụng hạ huyết áp thông qua giảm sức cản động mạch ngoại biên (captopril không tác động lên cung lượng tim). Tác dụng hạ huyết áp xảy ra trong khoảng 60 - 90 phút sau khi uống liều thứ nhất. Thời gian tác dụng phụ thuộc vào liều: Sau một liều bình thường, tác dụng thường duy trì ít nhất 12 giờ. Trong điều trị tăng huyết áp, đáp ứng điều trị tối đa đạt được sau 4 tuần điều trị. Giảm phì đại thất trái đạt được sau 2 - 3 tháng dùng captopril. Tác dụng hạ huyết áp không phụ thuộc vào tư thế đứng hay nằm.

- Hạ huyết áp thế đứng thường ít gặp, nhưng có thể xảy ra, đặc biệt ở người có thể tích máu giảm.

- Điều trị suy tim: Captopril có tác dụng tốt trong chống tăng sản cơ tim do ức chế hình thành angiotensin II, là chất kích thích quan trọng trong tăng trưởng cơ tim. Trường hợp suy tim, captopril làm giảm tiền gánh, giảm sức cản ngoại vi, tăng cung lượng tim. Do đó, captopril làm tăng khả năng làm việc của tim.

- Điều trị nhồi máu cơ tim: Captopril có khả năng làm chậm tiến triển xơ vữa động mạch. Do đó, captopril làm giảm tỷ lệ tái phát nhồi máu cơ tim, giảm tỷ lệ chết sau nhồi máu cơ tim.

Đặc tính dược động học:

- Sinh khả dụng đường uống của captopril khoảng 65%, nồng độ đỉnh của thuốc trong máu đạt được sau khi uống 1 giờ. Thức ăn không ảnh hưởng đến quá trình hấp thu của captopril. Thể tích phân bố là 0,7 lít/ kg. Thời gian bán thải của thuốc khoảng 2 giờ. Độ thanh thải toàn bộ là 0,8 lít/ kg/ giờ, độ thanh thải của thận là 50%, trung bình là 0,4 lít/ kg/ giờ. 75% thuốc được đào thải qua nước tiểu (trong đó 50% dưới dạng không chuyển hóa), phần còn lại chuyển hóa dưới dạng captopril cystein và dẫn chất disulfid của captopril. Trường hợp suy thận có thể gây tích lũy captopril trong cơ thể.

CHỈ ĐỊNH

Điều trị tăng huyết áp, suy tim, sau nhồi máu cơ tim (ở người bệnh đã có huyết động ổn định).

LIỀU DÙNG - CÁCH DÙNG

- Cách dùng: Uống captopril 1 giờ trước bữa ăn.

- Tăng huyết áp: Liều thường dùng: 25 mg/ lần, 2 - 3 lần/ ngày. Uống captopril 1 giờ trước khi ăn. Liều ban đầu có thể thấp hơn (6,25 mg, 2 lần/ ngày đến 12,5 mg, 3 lần/ ngày) cũng có thể có hiệu quả. Đặc biệt ở người đang dùng thuốc lợi tiểu. Nếu huyết áp không kiểm soát được sau 1 - 2 tuần, có thể tăng liều tới 50 mg, ngày uống 2 hoặc 3 lần. Thường không cần thiết vượt quá 150 mg/ ngày. Lúc đó, có thể cho thêm thuốc lợi tiểu thiazid liều thấp (ví dụ 15 mg hydroclorothiazid mỗi ngày).

- Cơn tăng huyết áp (khi cần phải giảm huyết áp trong vài giờ): 12,5 - 25 mg uống lặp lại 1 hoặc 2 lần nếu cần, cách nhau khoảng 30 - 60 phút hoặc lâu hơn, nhưng captopril phải được dùng 1 cách thận trọng.

- Đối với suy thận: 

  + Hệ số thanh thải creatinin (ml/ phút/ m2):  < 50 - Liều ban đầu(mg/ ngày):  12,5 mg x 3  - Nếu chưa đạt tác dụng sau 2 tuần: 25 mg x 3

  + Hệ số thanh thải creatinin (ml/ phút/ m2):  < 20 - Liều ban đầu(mg/ ngày):  6,25 mg x 3 - Nếu chưa đạt tác dụng sau 2 tuần: 12,5 mg x 3

- Suy tim:

   + Captopril nên dùng phối hợp với thuốc lợi tiểu. Liều thường dùng là 6,25 - 50 mg/ lần, 2 lần/ ngày. Khi cần, có thể tăng liều lên 50 mg/ lần, 2 lần/ ngày. Người bệnh giảm thể tích tuần hoàn hoặc nồng độ natri máu dưới 130 mmol/ lít, cần dùng liều ban đầu thấp hơn.

   + Dùng phối hợp với thuốc lợi tiểu làm tăng nguy cơ hạ huyết áp, đặc biệt khi suy tim, hạ natri máu và ở người cao tuổi. Bởi vậy nên ngừng thuốc lợi tiểu 3 ngày trước khi dùng các chất ức chế ACE. Thuốc lợi tiểu được dùng lại sau khi đã dùng các chất ức chế ACE.

- Rối loạn chức năng thất trái sau nhồi máu cơ tim:

  + Có thể bắt đầu dùng captopril sớm 3 ngày sau nhồi máu cơ tim kèm rối loạn chức năng thất trái. Sau khi dùng liều ban đầu 6,25 mg, có thể tiếp tục điều trị với liều 12,5 mg/ lần x 3 lần, sau đó tăng lên 25 mg/ lần x 3 lần/ ngày trong vài ngày tiếp theo và nâng lên liều 50 mg/ lần x 3 lần/ ngày trong những tuần tiếp theo nếu người bệnh dung nạp được thuốc.

  + Captopril có thể kết hợp với những liệu pháp sau nhồi máu cơ tim, như thuốc tan huyết khối, aspirin, thuốc chẹn beta.

- Bệnh thận do đái tháo đường:

    25 mg, 3 lần mỗi ngày, dùng lâu dài. Nếu chưa đạt được tác dụng mong muốn, có thể cho thêm các thuốc chống tăng huyết áp (ví dụ lợi tiểu…)

- Trẻ em:

Liều thông thường: 300 microgam (0,3 mg)/ kg thể trọng/ lần, 3 lần/ ngày, liều có thể tăng thêm 0,3 mg/ kg, cứ 8 - 24 giờ tăng 1 lần, đến liều thấp nhất có tác dụng.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN (ADR)

Hầu hết các ADR là chóng mặt và ngoại ban (khoảng 2%). Các phản ứng này thường phụ thuộc vào liều dùng và liên quan đến những yếu tố biến chứng như: suy thận, bệnh mô liên kết ở mạch máu.

Thường gặp: ADR > 1/100

Toàn thân: chóng mặt.

Da: ngoại ban, ngứa.

Hô hấp: ho.

Ít gặp: 1/100 > ADR > 1/1000

Tuần hoàn: hạ huyết áp nặng.

Tiêu hóa: thay đổi vị giác, viêm miệng, viêm dạ dày, đau bụng, đau thượng vị.

Hiếm gặp: ADR < 1/1000

Toàn thân: mẫn cảm, mày đay, đau cơ, sốt, tăng bạch cầu ưa eosin, bệnh hạch lympho, sút cân.

Tuần hoàn: viêm mạch.

Nội tiết: vú to ở đàn ông.

Da: phù mạch, phồng môi, phồng lưỡi; giọng khàn do phù dây thanh âm, phù chân tay. Điều này thường do thiếu từ trước enzym chuyển hóa bổ thể, kết hợp với tăng bradykinin, có thể đe doạ tính mạng. Mẫn cảm ánh sáng, phát ban kiểu pemphigus, hồng ban đa dạng, hội chứng Stevens - Johnson, viêm da tróc vẩy.

Gan: vàng da, viêm tụy.

Hô hấp: co thắt phế quản, hen nặng lên.

Cơ xương: đau cơ, đau khớp.

Thần kinh: dị cảm.

Tâm thần: trầm cảm, lú lẫn.

Sinh dục, tiết niệu: Protein niệu, hội chứng thận hư, tăng kali máu, giảm chức năng thận.

Thông báo cho thầy thuốc các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

TƯƠNG TÁC THUỐC, CÁC DẠNG TƯƠNG TÁC KHÁC

- Các bệnh nhân sử dụng thuốc lợi tiểu dài hạn và những người theo chế độ ăn kiêng muối nghiêm ngặt hoặc lọc thận nhân tạo đôi khi bị giảm huyết áp trong vòng 3 giờ sau khi dùng liều đầu captopril. Tác dụng hạ huyết áp của captopril có thể giảm thiểu bằng cách ngưng dùng thuốc lợi tiểu hoặc tăng lượng muối ăn khoảng 1 tuần trước khi bắt đầu điều trị bằng captopril. Cần theo dõi y tế ít nhất là 3 giờ sau khi dùng liều khởi đầu. Nếu xảy ra hạ huyết áp, xử lý như trong phần Thận trọng.

- Tác dụng của captopril có thể tăng lên do các thuốc hạ huyết áp gây phóng thích renin.

- Hệ thống thần kinh giao cảm đặc biệt quan trọng trong hỗ trợ huyết áp ở bệnh nhân dùng captopril đơn độc hoặc phối hợp với thuốc lợi tiểu. Vì thế, các tác nhân ảnh hưởng đến hoạt động giao cảm (như là các tác nhân gây chẹn hạch hoặc chẹn thần kinh adrenergic) nên được sử dụng thận trọng.

- Do captopril làm giảm sự sản xuất aldosteron, có thể làm tăng kali huyết thanh (đặc biệt là những bệnh nhân suy thận). Các thuốc lợi tiểu giữ kali như là spironolacton, triamteren, hoặc các thuốc bổ sung kali nên được dùng thận trọng. Đối với các bệnh nhân dùng spironolacton trong nhiều tháng, khuyến cáo theo dõi y tế về nồng độ kali huyết thanh vì tác dụng vẫn còn tiếp diễn.

LƯU Ý ĐẶC BIỆT VÀ THẬN TRỌNG KHI SỬ DỤNG

- Tình trạng protein niệu đã được nhận thấy ở vài bệnh nhân dùng captopril. Đa số những bệnh nhân này đã từng có tiền sử bệnh thận. Hội chứng hoại tử thận đã xảy ra ở vài trường hợp. Trong đa số các trường hợp, tình trạng protein niệu thuyên giảm hoặc hết hẳn trong vòng 6 tháng khi có hay không có tiếp tục dùng captopril. Vì đa số các trường hợp protein niệu xảy ra trong vòng 8 tháng đầu điều trị bằng captopril, khuyến cáo bệnh nhân đánh giá protein niệu trước khi điều trị, sau đó kiểm tra hàng tháng trong suốt 8 tháng đầu, sau đó kiểm tra định kỳ. Đối với bệnh nhân bị protein niệu kéo dài hoặc tăng protein niệu đáng kể, nên kiểm tra định lượng nước tiểu trong 24 giờ. Nếu quá 1 g/ ngày, nên đánh giá lợi ích và nguy cơ của việc tiếp tục sử dụng captopril.

- Ở bệnh nhân có bệnh collagen mạch máu (như là bệnh lupus ban đỏ toàn thân) hoặc suy chức năng thận, xảy ra giảm bạch cầu trung tính ở vài bệnh nhân, nhưng thường không thay đổi đáng kể lượng hồng cầu và tiểu cầu. Nên dùng captopril thận trọng ở bệnh nhân có những bệnh trên và ở những bệnh nhân đang dùng đồng thời các thuốc khác có ảnh hưởng đến bạch cầu. Nên đếm bạch cầu mỗi 2 tuần trong 3 tháng đầu điều trị và kiểm tra định kỳ sau đó. Nên nhắc nhở các bệnh nhân báo cáo mọi dấu hiệu nhiễm trùng (như là đau họng, sốt). Lượng bạch cầu thường trở về mức bình thường sau khi ngưng dùng captopril và các thuốc khác.

- Những bệnh nhân bị suy tim xung huyết nặng, có huyết áp bình thường hoặc thấp, có thể bị giảm huyết áp đáng kể, nên khởi đầu điều trị trong bệnh viện.

- Thỉnh thoảng xảy ra hạ huyết áp trong một vài giờ ở bệnh nhân bị tăng huyết áp phụ thuộc renin và đặc biệt là những bệnh nhân bị giảm thể tích máu. Đáp ứng rõ rệt này góp phần làm rõ thực tế angiotensin II có vai trò quan trọng trong việc duy trì huyết áp. Vì thế, đối với các bệnh nhân tăng huyết áp phụ thuộc renin và bệnh nhân bị giảm thể tích máu đáng kể, nên đo huyết áp thường xuyên khoảng 1 giờ sau khi dùng liều khởi đầu captopril. Nếu bị hạ huyết áp, nên để bệnh nhân nằm ngửa, nếu cần, tiêm truyền tĩnh mạch nước muối sinh lý. Một khi huyết áp đã bình phục, có thể tiếp tục dùng thuốc.

-Vài bệnh nhân bị bệnh thận, đặc biệt những bệnh nhân bị hẹp động mạch thận, đã bị tăng nồng độ BUN và creatinin huyết thanh sau khi huyết áp đã giảm bằng captopril, thường là dùng cùng với thuốc lợi tiểu. Có thể cần thiết phải giảm liều captopril và/ hoặc ngưng dùng thuốc lợi tiểu.

- Bệnh nhân suy tim bị hẹp động mạch chủ có thể bị hậu quả nghiêm trọng do giảm thứ phát lưu lượng máu đến động mạch vành khi giảm huyết áp.

- Captopril có thể gây phản ứng dương tính giả trong xét nghiệm aceton niệu.

- Ở các bệnh nhân đại phẫu hoặc trong thời gian gây mê bằng các thuốc có tính chất hạ huyết áp, captopril sẽ ngăn sự tạo angiotensin II thứ phát do phóng thích bù renin. Điều này có thể dẫn đến hạ huyết áp, có thể điều chỉnh được bằng cách tăng thể tích máu.

- Để xa tầm tay trẻ em.

SỬ DỤNG CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ

Không dùng captopril cho phụ nữ có thai và cho con bú.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Tiền sử phù mạch, mẫn cảm với thuốc, sau nhồi máu cơ tim (nếu huyết động không ổn định). Hẹp động mạch thận 2 bên hoặc hẹp động mạch thận ở thận độc nhất. Hẹp động mạch chủ hoặc hẹp van 2 lá, bệnh cơ tim tắc nghẽn nặng

QUÁ LIỀU VÀ XỬ TRÍ

- Triệu chứng: Sốt, nhức đầu, hạ huyết áp.

- Xử trí:

  + Điều trị phù mạch ảnh hưởng đến lưỡi, thanh môn hoặc thanh quản, bao gồm các biện pháp sau:

  + Ngừng dùng captopril và cho người bệnh vào viện; tiêm adrenalin dưới da; tiêm tĩnh mạch diphenhydramin hydroclorid; tiêm tĩnh mạch hydrocortison.

  + Truyền tĩnh mạch dung dịch natri clorid 0,9% để duy trì huyết áp. Có thể loại bỏ captopril bằng thẩm tách máu.

ĐÓNG GÓI: Hộp 10 vỉ x 10 viên

BẢO QUẢN: Nơi khô ráo, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 30°C

TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG: Tiêu chuẩn nhà sản xuất

HẠN DÙNG: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

NHÀ SẢN XUẤT: DAVIPHARM.,JSC

Bình luận của bạn
*
*
 Captcha
Chia sẻ:

CTY TNHH TM DƯỢC PHẨM ANH DŨNG

Địa chỉ:    119 Nguyễn Thái Bình , P4, Q.TB, TPHCM, VN

MST:        0314081573 - Sở kế hoạch và đầu tư TP.HCM

Chứng Nhận  Đạt  "Thực hành tốt phân phối thuốc "

SDC:1458GDP - Sở y tế TP.HCM

Hotline:    0906828845

Email: advisor@adpharco.com

Mở cửa:    Thứ 2 đến Thứ 7 (8:00 AM - 5:00 PM)

 Họ tên
 Điện thoại
 Email
 Nội dung

© Copyright 2018 www.adpharco.com , all rights reserved

Thiết kế và phát triển bởi Webso.vn